Mục lục bài viết
ToggleVữa xây gạch nhẹ AAC là loại vữa chuyên dụng để liên kết các viên gạch bê tông khí chưng áp. Sản phẩm có độ bám dính và khả năng giữ nước phù hợp với đặc tính của gạch AAC.
Mạch vữa xây AAC thường dày 3–5 mm, mỏng hơn mạch vữa xây thông thường khoảng 10–15 mm. Nhờ đó, lượng vữa tại các mạch xây có thể giảm khi thi công đúng kỹ thuật.
Để hiểu rõ sự khác biệt, xem so sánh vữa AAC và vữa thường.
Keo Vữa 24h cung cấp các dòng vữa xây gạch nhẹ AAC chuyên dụng cho nhiều hạng mục công trình.
Đặc điểm của vữa xây gạch AAC
Thành phần: Xi măng, cát mịn và phụ gia phù hợp với gạch bê tông khí chưng áp.
Độ bám dính: Giúp liên kết các viên gạch AAC khi thi công đúng kỹ thuật.
Mạch vữa mỏng 3–5 mm: Giảm lượng vữa sử dụng tại mạch xây so với mạch vữa thông thường dày hơn.
Khả năng giữ nước: Hạn chế vữa mất nước quá nhanh vào bề mặt gạch AAC.
Thi công thuận tiện: Vữa đã được cấp phối sẵn, chỉ cần thêm nước theo hướng dẫn.
Mạch xây đồng đều: Thuận lợi cho việc căn chỉnh gạch và hoàn thiện tường sau xây.
Bảng giá vữa xây gạch nhẹ AAC
| Sản phẩm | Giá tham khảo | Quy cách |
|---|---|---|
| Vữa xây Mater M75 | 150.000đ/bao | 50 kg |
| Vữa xây Eblock M75 | 190.000đ/bao | 25 kg |
| Vữa xây Sako S800/S900 | 230.000đ/bao | 40 kg |
Giảm 10% cho đơn hàng đầu tiên!
Liên hệ ngay để nhận báo giá chi tiết và ưu đãi đặc biệt!
Lưu ý: Giá trên mang tính tham khảo, có thể thay đổi theo sản phẩm, số lượng đặt hàng và địa điểm giao nhận. Vui lòng liên hệ để xác nhận giá, VAT và chi phí vận chuyển nếu có.
Liên hệ Keo Vữa 24h để nhận báo giá và được tư vấn lựa chọn vữa xây AAC phù hợp.
Để tính số bao cần mua, xem định mức vữa xây gạch AAC.
Hướng dẫn thi công vữa xây gạch nhẹ AAC
Khi xây gạch AAC, cần làm sạch bề mặt gạch, trộn vữa đúng tỷ lệ nước và trải vữa đều theo chiều dày mạch xây khoảng 3–5 mm, phù hợp với hướng dẫn sản phẩm.
Xem chi tiết: Hướng dẫn thi công vữa xây gạch nhẹ AAC tại đây.
Ứng dụng vữa xây gạch AAC tại Keo Vữa 24h
Vữa xây gạch AAC của Keo Vữa 24h đã được sử dụng tại nhiều công trình thuộc các nhóm dự án sau:
Chung cư, khu đô thị: Các dự án của Vingroup, Masterise và Viglacera sử dụng vữa xây AAC trong những hạng mục phù hợp, giúp kiểm soát chất lượng mạch xây và thuận tiện thi công.
Công trình của các tổng thầu lớn: Vữa xây AAC được ứng dụng tại các dự án do Coteccons, Ricons và Newtecons thi công, đáp ứng yêu cầu vật liệu và kỹ thuật của từng công trình.
Trường học quốc tế: Vữa trộn sẵn Mater được sử dụng trong quá trình thi công tại Dwight School, phục vụ các hạng mục xây dựng phù hợp.
Nhà xưởng, khu công nghiệp: Vữa xây AAC được sử dụng cho tường gạch nhẹ tại nhà xưởng, kho bãi, giúp kiểm soát chiều dày mạch vữa và lượng vật tư sử dụng.
Thông số kỹ thuật vữa xây gạch nhẹ AAC Mater
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Kết quả V75 | Phương pháp thử |
|---|---|---|---|
| Kích thước hạt cốt liệu lớn nhất | mm | ≤ 2,5 | TCVN 3121-1:2003 |
| Độ lưu động | mm | ≥ 190 | TCVN 3121-3:2003 |
| Khả năng giữ độ lưu động | % | ≥ 85 | TCVN 3121-8:2003 |
| Thời gian bắt đầu đông kết | phút | ≥ 190 | TCVN 3121-9:2003 |
| Cường độ chịu nén trung bình | MPa | ≥ 7,5 | TCVN 3121-11:2003 |
| Cường độ bám dính ở điều kiện chuẩn | N/mm² | ≥ 0,6 | TCVN 3121-12:2003 |
Liên hệ đặt mua vữa xây gạch AAC
Để nhận báo giá vữa xây gạch nhẹ AAC và được hỗ trợ tính số lượng vật tư, vui lòng liên hệ Keo Vữa 24h.
Hotline: 0987.25.49.29
Email: info@keovua24h.vn
Nhà máy: Yên Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội
Website: keovua24h.vn
Thời gian liên hệ: Thứ 2 – Chủ nhật, 8:00–17:00
Keo Vữa 24h hỗ trợ lựa chọn sản phẩm, tư vấn định mức và báo giá theo nhu cầu công trình.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
1. Có thể sử dụng cho công trình ngoài trời không?
Có, nếu sản phẩm phù hợp với yêu cầu thiết kế. Tường ngoài trời cần có lớp hoàn thiện và giải pháp chống thấm phù hợp.
2. Khả năng chống thấm như thế nào?
Vữa xây AAC chủ yếu dùng để liên kết gạch, không thay thế vật liệu chống thấm chuyên dụng.
3. Sản phẩm có dễ sử dụng không?
Có. Chỉ cần trộn với nước theo hướng dẫn và thi công mạch vữa dày khoảng 3–5 mm, tùy sản phẩm.
4. Có phù hợp cho công trình lớn không?
Có, nếu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế. Cần lựa chọn đúng sản phẩm, tính định mức và bố trí cung ứng phù hợp.